Với mỗi tòa nhà, khi tiến hành xây dựng cầu thang cần nghiên cứu và tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo công năng, thẩm mỹ, phong thủy. Trong bài viết này, AWE sẽ chia sẻ 3 cách chia bậc cầu thang chính xác nhất. Theo dõi ngay!
1. Cách chia bậc cầu thang theo phong thủy
Theo phong thủy xây dựng và nhà ở, số bậc cầu thang nên ở nhịp lẻ để mang lại may mắn cho gia chủ. Khi bước chân lên bậc cầu thang, chân phải thuận thường bước lên trước, vào nhịp lẻ, vì thế bước chân cuối cùng nên là chân thuận nhịp lẻ để tạo cảm giác vững chắc, tự tin.
Bên cạnh đó, số bậc cầu thang nên tuân theo quy tắc Sinh – Lão – Bệnh – Tử. Bậc cuối cùng nên rơi vào cung Sinh tượng trưng cho sự may mắn, sinh sôi và phát tài. Cần tránh bậc thang cuối rơi vào cung Lão – Bệnh – Tử báo hiệu điềm xấu, đặc biệt kỵ rơi vào cung Tử.
Các số 17, 21, 25, 29,… là các số bậc thang được ưa chuộng nhất trong thi công xây dựng cầu thang. Theo quy tắc Sinh – Lão – Bệnh – Tử và bảng tra số bậc ở mục dưới, tầng cao khoảng 3 m hợp với 17 bậc, tầng 3,3–3,6 m hợp với 21 bậc, tầng khoảng 3,9 m hợp với 25 bậc.
Tuy nhiên, việc tính toán chia bậc cầu thang cũng nên cân nhắc dựa theo các yếu tố khác như kích thước cầu thang, chiều cao tầng hay phong cách thiết kế.

Chia bậc cầu thang theo quy tắc Sinh – Lão – Bệnh – Tử
2. Cách chia bậc cầu thang theo chiều cao tầng
Chia số bậc cầu thang theo chiều cao tầng là phương pháp phổ biến hiện nay. Ta có công thức:
Số bậc cầu thang = Chiều cao tầng/Chiều cao bậc cầu thang
Vậy chiều cao bậc cầu thang tính như thế nào? Ta có công thức như sau:
H = (60-b)/2
Trong đó:
– H: Chiều cao bậc cầu thang (hay còn gọi là đối bậc)
– b: Độ rộng của mặt bậc cầu thang (Độ rộng mặt cầu thang thường từ 24cm – 30cm, phù hợp tương ứng với cầu thang dốc 20-45 độ)
Tuy nhiên trong thực tế thi công, gia chủ thường yêu cầu số bậc cầu thang cố định theo con số chọn trước. Trong trường hợp này, thợ thi công hay kiến trúc sư cần tính toán ra chiều cao bậc cầu thang trước, và sau đó áp dụng công thức dưới để tính ra độ rộng của mặt bậc cầu thang.

Cách chia bậc cầu thang theo chiều cao tầng
Ví dụ: chia cầu thang 21 bậc có chiếu nghỉ cho tầng cao 3,6 m
Đề bài hay gặp ở nhà phố: tầng cao 3,6 m, gia chủ chọn 21 bậc, cầu thang chữ U gồm hai vế và một chiếu nghỉ, mỗi vế rộng 0,9 m. Trong ví dụ này, “số bậc” là số lần bước lên tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên, đúng với công thức số bậc = chiều cao tầng / chiều cao bậc ở trên.
- Đo chiều cao tầng đúng chỗ: từ mặt sàn hoàn thiện tầng dưới đến mặt sàn hoàn thiện tầng trên, đã tính lớp gạch hoặc gỗ lát. Đo theo sàn thô rồi lát sau thì bậc đầu hoặc bậc cuối sẽ cao thấp lệch so với các bậc còn lại. Ở đây chiều cao tầng là 3.600 mm.
- Tính chiều cao bậc: 3.600 : 21 ≈ 171,4 mm, tức khoảng 17,1 cm. Mọi bậc cao bằng nhau, kể cả bậc bước lên chiếu nghỉ và bậc bước lên sàn tầng trên.
- Tính mặt bậc: từ công thức H = (60-b)/2 suy ra b = 60 – 2H = 60 – 2 × 17,14 ≈ 25,7 cm; làm tròn 26 cm, nằm trong khoảng 24–30 cm đã nêu.
- Chia bậc cho từng vế: 21 là số lẻ nên một vế nhiều hơn vế kia một bậc, chẳng hạn vế 1 có 11 bậc, vế 2 có 10 bậc. Mặt chiếu nghỉ khi đó cao 11 × 171,4 ≈ 1.885 mm so với sàn tầng dưới.
- Đếm mặt bậc: số mặt bậc của mỗi vế bằng số bậc của vế trừ 1, vì bước cuối của vế đặt chân lên chiếu nghỉ hoặc mặt sàn. Vế 1 có 10 mặt bậc, dài 10 × 26 = 260 cm trên mặt bằng; vế 2 có 9 mặt bậc, dài 9 × 26 = 234 cm.
- Định kích thước chiếu nghỉ: chiều sâu chiếu nghỉ thường lấy không nhỏ hơn bề rộng vế thang, ở đây 0,9 m. Ô cầu thang chữ U khi đó dài khoảng 2,6 + 0,9 = 3,5 m (tính theo vế dài hơn), rộng khoảng 2 × 0,9 m cộng khe hở giữa hai vế.
- Kiểm tra lại: 10 mặt bậc + 1 chiếu nghỉ + 9 mặt bậc + mặt sàn tầng trên = 21 lần bước lên, khớp với 21 bậc đã chọn.
Cầu thang có hai chiếu nghỉ (ba vế) làm tương tự: 21 = 7 + 7 + 7, mỗi vế 6 mặt bậc, hai chiếu nghỉ ở cao độ khoảng 1.200 mm và 2.400 mm. Các phép tính trên dùng chung cho cầu thang bê tông, gỗ hay sắt, và tính riêng cho từng đợt thang giữa hai sàn liền nhau: nhà có các tầng cao khác nhau thì mỗi tầng tính lại chiều cao bậc.
Chiếu nghỉ có tính là một bậc không?
Khi tính kích thước thì không: chiếu nghỉ chỉ thay chỗ cho một mặt bậc, không sinh thêm lần bước lên nào. Bước từ bậc cuối của vế dưới lên chiếu nghỉ vẫn là một bậc bình thường, cao đúng bằng các bậc khác. Trong ví dụ trên, 21 lần bước lên đã gồm cả bước lên chiếu nghỉ và bước lên sàn tầng trên. Nếu gia chủ đếm bậc theo quy tắc Sinh – Lão – Bệnh – Tử ở mục 1, nên thống nhất cách đếm ngay trên bản vẽ để con số trên giấy khớp với con số khi đi thật.
Bảng tra nhanh số bậc theo chiều cao tầng
Bảng dưới tính bằng hai công thức của mục này cho các số bậc 13, 17, 21, 25 (cùng dãy 17, 21, 25, 29 ở mục 1), mặt bậc tính từ chiều cao bậc chưa làm tròn. Mặt bậc rơi ra ngoài khoảng 24–30 cm là dấu hiệu nên chọn số bậc khác.
| Chiều cao tầng | Số bậc | Chiều cao bậc | Mặt bậc (b = 60 – 2H) | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| 2,2 m (gác lửng) | 13 | 16,9 cm | 26,2 cm | Trong khoảng |
| 3,0 m | 17 | 17,6 cm | 24,7 cm | Trong khoảng |
| 3,3 m | 17 | 19,4 cm | 21,2 cm | Bậc cao, mặt bậc hẹp: nên lên 21 bậc |
| 3,3 m | 21 | 15,7 cm | 28,6 cm | Trong khoảng |
| 3,6 m | 21 | 17,1 cm | 25,7 cm | Trong khoảng (ví dụ ở trên) |
| 3,6 m | 25 | 14,4 cm | 31,2 cm | Bậc thấp, mặt bậc rộng: vế thang dài, tốn diện tích |
| 3,9 m | 25 | 15,6 cm | 28,8 cm | Trong khoảng |
Xem thêm bài viết: Kích thước cầu thang tiêu chuẩn hiện nay
3. Cách chia bậc cầu thang dạng xoắn ốc
Khi chia số bậc cầu thang dạng xoắn ốc, bạn cần nắm một vào thông số sau:
– H: Chiều cao của cầu thang
– D1: Đường kính bên ngoài
– D2 : Đường kính bên trong (đường kính của trục trung tâm)
– C: Số bậc
– Z: Chiều dày của các bước (Chính là chiều cao vuông góc giữa các bậc)
– A: Các góc quay thang
– Chiều dày của bước: Z = H/C
– Góc bước = A/C
– Chiều rộng bậc thang h = (D1 – D2)/2
– b: chiều rộng của bậc thang
– W1: Phần rộng nhất của bậc thang
– W2: chiều rộng của giai đoạn phôi
– α – góc bậc thang
Khi tính toán số bậc cho cầu thang dạng xoắn bạn cần lưu ý những điều sau để đảm bảo công năng sử dụng:
– Chiều dài bậc cầu thang >80cm
– Chiều cao bậc cầu thang từ 16cm – 18cm
– Chiều rộng bậc cầu thang ở vị trí trung tâm từ 20cm – 40cm
– Đường kính trong của cầu thang thông thường khoảng 100mm
– Đường kính ngoài của cầu thang thường khoảng 2000mm
– Số bậc thang tối thiểu của 1 vòng thang là 12 bậc để không bị chạm đầu
– Độ dốc cầu thang tiêu chuẩn của cầu thang dạng xoắn ốc được tính theo công thức 2h + b = 60cm. Trong đó, h là chiều cao của bậc thang, b là chiều rộng của bậc thang.
Một vài lưu ý khi thi công cầu thang
– Không để cầu thang đối diện thẳng cửa chính hay quay ra cửa chính.
– Không nên để một cầu thang đối diện với cầu thang khác.
– Không để cầu thang trước cửa phòng ngủ.
– Không sơn đỏ cầu thang, hay trang trí ô cầu thang, cổ bậc cầu thang sặc sỡ nó mang lại điều không may mắn.
– Không để bể cảnh dưới chân cầu thang, không nên để gương ở lối đi cầu thang.
– Hạn chế thang xoắn ốc, cầu thang gấp khúc quá nhiều.
– Không thiết kế cầu thang quá dài bởi cầu thang càng dài thì khí càng yếu
– Bậc chiếu nghỉ hay hành lang phải có gờ bao phía dưới để tránh bị đè nén
– Không thiết kế bậc cầu thang hở hoặc lõm bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tích lũy của cải, sinh khí trong nhà.
– Cầu thang cần được làm từ bê tông, cốt thép, kim loại hoặc gỗ cứng để đảm bảo độ vững chắc.
– Dưới chân cầu thang không bố trí nhà vệ sinh hoặc hòn non bộ để tránh làm ảnh hưởng đến may mắn cho gia đình
– Cầu thang không nên kết thúc hoặc bắt đầu từ nhà vệ sinh ở mỗi tầng.
– Cầu thang không được đâm thẳng vào bếp.
– Hai bên bậc cầu thang cần có thành che chắn để đảm bảo tính thẩm mỹ, độ an toàn và sự cân đối.
Trên đây, AWE đã hướng dẫn bạn 3 cách chia số bậc cầu thang khi thiết kế cầu thang cho công trình, nhà ở, kèm một ví dụ tính đủ cho cầu thang 21 bậc có chiếu nghỉ. Mỗi cách tính có ưu và nhược điểm riêng, bạn cần kết hợp các cách để chia số bậc cầu thang vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, vừa đảm bảo phong thủy và công năng sử dụng.
Kỹ năng đo, tính và vẽ kỹ thuật được học ở đâu trong lộ trình nghề thiết kế nội thất?
Chia bậc cầu thang chỉ là một phép tính nhỏ trong việc lớn hơn của người thiết kế: đo đúng hiện trạng, chọn kích thước hợp với người dùng, rồi thể hiện lên mặt bằng, mặt cắt để đội thi công làm theo mà không phải hỏi lại. Trong các khóa học thiết kế nội thất của AWE, những kiến thức gần nhất với bài này nằm ở Kỳ II, phần bổ kỹ thuật, học sau khi đã qua nguyên lý thiết kế và vẽ tay ở Kỳ I:
- Lập hồ sơ thiết kế nội thất: bóc tách hồ sơ kỹ thuật thi công; quy chuẩn kích thước, nhân trắc học; cấu tạo kiến trúc ảnh hưởng tới nội thất; danh mục bản vẽ và cách trình bày bản vẽ. Modun này có 12 buổi ở khóa 10 tháng buổi tối, 8 buổi ở khóa 10 tháng cuối tuần, 16 buổi ở khóa 13 tháng và khóa 18,5 tháng.
- AutoCAD: học lệnh, quản lý layer, block, dim, layout để bản vẽ rõ ràng, dễ đọc, dễ thi công (8, 6, 12 và 12 buổi theo thứ tự các khóa trên); khóa 13 tháng và 18,5 tháng có thêm phần vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt nội thất đúng tỷ lệ và tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy ước nét trên bản vẽ xem thêm bài các loại nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật.
- Khảo sát và chuẩn bị: đo hiện trạng mặt bằng thô bằng thước dây và laser, phác thảo lại bằng tay từ số đo, dựng lại hiện trạng trên AutoCAD rồi mới lên phương án bố trí công năng (1 buổi ở khóa 10 tháng buổi tối, 2 buổi ở khóa cuối tuần, 4 buổi ở khóa 13 tháng và 18,5 tháng).
- Khóa 13 tháng và 18,5 tháng có thêm một buổi đi thực tế công trình đang thi công vách, trần thạch cao và 5 buổi thi công đóng đồ tại xưởng: học viên bóc tách bản vẽ thi công bằng AutoCAD rồi xuống xưởng làm cùng thợ.
Các kiến thức đó được dùng ngay trong Đồ án 2 – đồ án nội thất chung cư: đi từ ý tưởng mặt bằng công năng tới phương án 3D, chỉ định vật liệu và thể hiện hồ sơ thiết kế, rồi thuyết trình, bảo vệ trước ít nhất hai giáo viên chuyên môn, chưa đạt phải làm lại. Bạn có thể xem sản phẩm thật ở trang đồ án học viên AWE.
Bốn lộ trình Nội thất đang tuyển, chọn theo thời gian bạn có:
- Khóa 10 tháng buổi tối: Thứ 2-4-6 hoặc Thứ 3-5-7, 18h30–21h15; 01 chứng chỉ nghề, 2 tháng thực tập tại doanh nghiệp.
- Khóa thiết kế nội thất cuối tuần 10 tháng: Thứ Bảy hằng tuần, 8h30–12h00 và 13h30–17h00; 01 chứng chỉ nghề, 2 tháng thực tập tại doanh nghiệp.
- Khóa 13 tháng buổi sáng: Thứ 2 đến Thứ 6, 8h30–12h00; 01 chứng chỉ nghề, 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp.
- Khóa 18,5 tháng: Thứ 2 đến Thứ 6, ca sáng 8h30–12h00 hoặc ca chiều 13h30–17h00; 02 chứng chỉ nghề (Thiết kế Nội thất và Thiết kế Chiếu sáng), 4 tháng thực tập tại doanh nghiệp.
Thực tập tại doanh nghiệp được hỗ trợ ở khu vực Hà Nội; học viên học online qua Zoom không có phần đi thực tế và ký họa ngoài trời. Với khóa 13 tháng và 18,5 tháng, học viên hoàn thành khóa học và đủ điều kiện nhận chứng chỉ tốt nghiệp được AWE hỗ trợ giới thiệu việc làm phù hợp với chuyên môn đã học. Cam kết này được ghi trong hợp đồng đào tạo.
Nếu bạn muốn học bài bản từ đo hiện trạng, tính kích thước đến triển khai hồ sơ kỹ thuật cho cả một công trình nội thất, hãy để lại thông tin trên trang khóa học thiết kế nội thất tại Hà Nội để AWE tư vấn lộ trình hợp với lịch học của bạn.
Có thể bạn quan tâm:
